tư vấn pháp lý
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • Tư vấn dự án đầu tư
  • Giấy phép
  • Thay đổi GPDKKD
  • Liên hệ
No Result
View All Result
tư vấn pháp lý
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • Tư vấn dự án đầu tư
  • Giấy phép
  • Thay đổi GPDKKD
  • Liên hệ
No Result
View All Result
tư vấn pháp lý
No Result
View All Result
Home Pháp lý doanh nghiệp

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động tại doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

17/07/2024
in Pháp lý doanh nghiệp
0
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động tại doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Mục lục

Toggle
  • Mức đóng BHXH được chia vào những khoản nào?
    • Xem thêm
    • Hoạt động thương mại điện tử
    • Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp
    • Pháp lý doanh nghiệp
  • Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động tại doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
  • Người lao động có thể không đóng BHXH khi đi làm hay không?

Mức đóng BHXH được chia vào những khoản nào?

Theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

Mức đóng BHXH được chia vào:

Xem thêm

Hoạt động thương mại điện tử

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp

Pháp lý doanh nghiệp

– Quỹ hưu trí: HT

– Quỹ ốm đau, thai sản: ÔĐ-TS

– Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: TNLĐ-BNN

– Bảo hiểm thất nghiệp: BHTN

– Bảo hiểm y tế: BHYT

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động tại doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại:

– Điều 85 và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

– Điều 5; Điều 14 và Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.

– Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP;

– Và tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được áp dụng mức đóng BHTNLĐ-BNN là 0,3% nếu doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất;

– Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;

– Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Hằng tháng, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải trích đóng từ tiền lương tháng và quỹ tiền lương tháng đóng BHXH để đóng bảo hiểm với tỷ lệ như sau:

Theo đó, tổng tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc là 32% (trong đó người lao động tại doanh nghiệp đóng 10,5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng BHXH.

Người lao động có thể không đóng BHXH khi đi làm hay không?

Tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

…

Theo đó, người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc.

Như vậy, người lao động làm việc tại công ty doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội và doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp là người lao động tự do thì có thể thể lựa chọn không đóng BHXH.

Tags: Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014đối tượng đóng BHXH bắt buộctham gia bảo hiểm xã hộiTỷ lệ đóng BHXH bắt buộc
Previous Post

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Next Post

Có được phép cho thuê chứng chỉ hành nghề dược?

Related Posts

Hoạt động thương mại điện tử

Hoạt động thương mại điện tử

18/01/2026
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp

06/12/2025
Pháp lý doanh nghiệp

Pháp lý doanh nghiệp

06/12/2025
Chủ tịch HĐQT bị tạm giam thì có điều hành công ty được không?

Chủ tịch HĐQT bị tạm giam thì có điều hành công ty được không?

25/11/2025
Trách nhiệm pháp lý của người đại diện theo pháp luật tạm thời

Trách nhiệm pháp lý của người đại diện theo pháp luật tạm thời

24/11/2025
Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật tạm thời

Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật tạm thời

24/11/2025
Load More
Next Post
Có được phép cho thuê chứng chỉ hành nghề dược?

Có được phép cho thuê chứng chỉ hành nghề dược?

Bài viết mới

  • Quy trình thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài
  • Hoạt động thương mại điện tử
  • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Trụ sở chính: Số 14 N2 Ngõ 90 Nguyễn Tuân, P. Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline : 0967 811 669
Email: congtyluathungnguyen@gmail.com

VĂN PHÒNG TP HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Phòng 901, Tòa nhà FUSION, số 68 đường Nguyễn Huệ, P. Sài Gòn, TPHCM
Hotline : 0967 811 669
Email: hungnguyenlawfirm@gmail.com

  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

© 2024 CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN.

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In

Add New Playlist

Zalo
Phone
0967811669
phone
0987756263
No Result
View All Result
  • Chính sách bảo mật
  • dich vu tu van phap ly
  • Giới thiệu
  • Liên hệ

© 2024 CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN.