tư vấn pháp lý
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • Tư vấn dự án đầu tư
  • Giấy phép
  • Thay đổi GPDKKD
  • Liên hệ
No Result
View All Result
tư vấn pháp lý
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • Tư vấn dự án đầu tư
  • Giấy phép
  • Thay đổi GPDKKD
  • Liên hệ
No Result
View All Result
tư vấn pháp lý
No Result
View All Result
Home Pháp lý doanh nghiệp

Từ chối bán bảo hiểm bắt buộc cho cá nhân, tổ chức bị phạt bao nhiêu tiền? Có bao nhiêu loại bảo hiểm bắt buộc?

24/07/2025
in Pháp lý doanh nghiệp
0
Từ chối bán bảo hiểm bắt buộc cho cá nhân, tổ chức bị phạt bao nhiêu tiền? Có bao nhiêu loại bảo hiểm bắt buộc?

Mục lục

Toggle
  • 1. Mức phạt khi từ chối bán bảo hiểm bắt buộc cho cá nhân, tổ chức
    • Lưu ý:
  • 2. Có bao nhiêu loại bảo hiểm bắt buộc?
  • Xem thêm
  • Hoạt động thương mại điện tử
  • Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp
  • Pháp lý doanh nghiệp
  • 3. Lưu ý quan trọng
  • 4. Nguồn tham khảo

1. Mức phạt khi từ chối bán bảo hiểm bắt buộc cho cá nhân, tổ chức

Theo Điều 19 khoản 1 điểm a Nghị định 174/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2024), hành vi từ chối bán bảo hiểm bắt buộc cho cá nhân hoặc tổ chức (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) bị xử phạt như sau:

  • Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Đối với tổ chức vi phạm: Mức phạt gấp đôi, tức là từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP).
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm (khoản 3 Điều 19 Nghị định 174/2024/NĐ-CP).

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trong một số trường hợp được pháp luật cho phép, ví dụ:
    • Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp có thể từ chối nếu xe cơ giới đã hết niên hạn sử dụng (theo điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).
    • Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, doanh nghiệp có thể từ chối nếu cơ sở chưa có nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy (PCCC), không có biên bản kiểm tra an toàn PCCC, hoặc đang bị tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định PCCC (theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP).

2. Có bao nhiêu loại bảo hiểm bắt buộc?

Theo Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, bảo hiểm bắt buộc là các sản phẩm bảo hiểm nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường, và an toàn xã hội. Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định 4 loại bảo hiểm bắt buộc chính:

Xem thêm

Hoạt động thương mại điện tử

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp

Pháp lý doanh nghiệp

  1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:
    • Áp dụng cho chủ xe mô tô, xe máy, ô tô, và các phương tiện cơ giới khác khi tham gia giao thông.
    • Quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP và Thông tư 04/2021/TT-BTC.
    • Mục đích: Đảm bảo quyền lợi của bên thứ ba trong trường hợp chủ xe gây thiệt hại.
  2. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
    • Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ (như trường học, bệnh viện, nhà xưởng với khối tích từ 5.000 m³ trở lên, theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP).
    • Mục đích: Bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro cháy, nổ.
  3. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng:
    • Áp dụng cho các nhà thầu, chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng, đảm bảo trách nhiệm dân sự trong quá trình thi công.
    • Quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
  4. Bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của luật:
    • Bao gồm các loại bảo hiểm như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, và bảo hiểm thất nghiệp, được quy định trong các luật chuyên ngành (như Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm xã hội).
    • Những loại bảo hiểm này đáp ứng yêu cầu bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội theo khoản 1 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

3. Lưu ý quan trọng

  • Mức phí bảo hiểm bắt buộc:
    • Phí bảo hiểm được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật (như Thông tư 04/2021/TT-BTC cho bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, hoặc Nghị định 23/2018/NĐ-CP cho bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc).
    • Ví dụ: Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy khoảng 55.000-66.000 đồng/năm, xe ô tô từ 437.000 đồng trở lên tùy loại xe (theo Thông tư 04/2021/TT-BTC).
  • Xử phạt khi không mua bảo hiểm bắt buộc:
    • Chủ xe cơ giới không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực bị phạt từ 100.000 đồng đến 600.000 đồng, tùy loại phương tiện (theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
    • Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, cơ sở không mua bảo hiểm có thể bị phạt từ 800.000 đồng đến 80.000.000 đồng, tùy trường hợp (theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
  • Miễn, giảm án phí:
    • Nếu có tranh chấp dân sự liên quan đến bảo hiểm bắt buộc, án phí dân sự sơ thẩm được tính theo Nghị định 42/2021/NĐ-CP (300.000 đồng nếu không có giá ngạch, hoặc theo tỷ lệ giá trị tài sản tranh chấp).
    • Người thuộc diện hộ nghèo, người có công, hoặc người khuyết tật nặng có thể được miễn, giảm án phí theo Nghị định 59/2024/NĐ-CP.

4. Nguồn tham khảo

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Điều 8, 9.
  • Nghị định 174/2024/NĐ-CP, Điều 19 (xử phạt hành vi từ chối bán bảo hiểm bắt buộc).
  • Nghị định 67/2023/NĐ-CP (bảo hiểm trách nhiệm dân sự, cháy nổ, đầu tư xây dựng).
  • Nghị định 23/2018/NĐ-CP (bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc).
  • Thông tư 04/2021/TT-BTC (mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự).
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP (phạt không có bảo hiểm xe cơ giới).
  • Nghị định 42/2021/NĐ-CP và Nghị định 59/2024/NĐ-CP (án phí và miễn, giảm án phí).

Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết, như mức phí cụ thể cho từng loại bảo hiểm bắt buộc hoặc quy trình xử lý vi phạm, hãy cung cấp thêm chi tiết để tôi hỗ trợ tốt hơn!

Tags: bảo hiểm bắt buộcloại bảo hiểm bắt buộctừ chối bán bảo hiểm bắt buộc
Previous Post

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh cá thể năm 2025

Next Post

Chủ đầu tư có phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường hay không?

Related Posts

Hoạt động thương mại điện tử

Hoạt động thương mại điện tử

18/01/2026
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp

06/12/2025
Pháp lý doanh nghiệp

Pháp lý doanh nghiệp

06/12/2025
Chủ tịch HĐQT bị tạm giam thì có điều hành công ty được không?

Chủ tịch HĐQT bị tạm giam thì có điều hành công ty được không?

25/11/2025
Trách nhiệm pháp lý của người đại diện theo pháp luật tạm thời

Trách nhiệm pháp lý của người đại diện theo pháp luật tạm thời

24/11/2025
Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật tạm thời

Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật tạm thời

24/11/2025
Load More
Next Post
Chủ đầu tư có phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường hay không?

Chủ đầu tư có phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường hay không?

Bài viết mới

  • Quy trình thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài
  • Hoạt động thương mại điện tử
  • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Trụ sở chính: Số 14 N2 Ngõ 90 Nguyễn Tuân, P. Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline : 0967 811 669
Email: congtyluathungnguyen@gmail.com

VĂN PHÒNG TP HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Phòng 901, Tòa nhà FUSION, số 68 đường Nguyễn Huệ, P. Sài Gòn, TPHCM
Hotline : 0967 811 669
Email: hungnguyenlawfirm@gmail.com

  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

© 2024 CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN.

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In

Add New Playlist

Zalo
Phone
0967811669
phone
0987756263
No Result
View All Result
  • Chính sách bảo mật
  • dich vu tu van phap ly
  • Giới thiệu
  • Liên hệ

© 2024 CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN.